BREAKING NEWS
Search

Triển khai thực hiện Nghị định về minh bạch tài sản, thu nhập

Kekhai_TS

Công văn số 15486 /SLĐTBXH-TC của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội về triển khai thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập

Tài liệu đính kèm: Tải về

Căn cứ Luật phòng, chống tham nhũng số 55/2005/QH11 đã được sửa đổi, bổ sung một số điều theo Luật số 01/2007/QH12 và Luật số 27/2012/QH13;

Thực hiện Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/07/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Nghị định này thay thế Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 09 tháng 3 năm 2007 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập và Nghị định số 68/2011/NĐ-CP ngày 08 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 37/2007/NĐ-CP ngày 9 tháng 3 năm 2007 về minh bạch tài sản, thu nhập;

Sở Lao động - Thương binh và Xã hội triển khai hướng dẫn thực hiện việc kê khai tài sản và thu nhập năm 2013 như sau:

I/ Mục đích, Nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập và đối tượng áp dụng:

1. Mục đích, nguyên tắc kê khai tài sản, thu nhập:

a. Mục đích của việc kê khai tài sản, thu nhập là để cơ quan, đơn vị có thẩm quyền biết được tài sản, thu nhập của người có nghĩa vụ kê khai nhằm minh bạch tài sản, thu nhập của người đó; phục vụ cho công tác quản lý cán bộ, công chức, viên chức góp phần phòng ngừa và ngăn chặn hành vi tham nhũng.

b. Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm tự kê khai các thông tin theo quy định tại mẫu Bản kê khai và chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực, đầy đủ đối với nội dung kê khai.

c. Tài sản, thu nhập phải kê khai là tài sản, thu nhập thuộc sở hữu hoặc quyền sử dụng của bản thân, của vợ hoặc chồng và con chưa thành niên tại thời điểm hoàn thành Bản kê khai.

2. Đối tượng áp dụng:

Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập (sau đây gọi tắt là Người có nghĩa vụ kê khai) được quy định tại Điều 7 Nghị định; cơ quan, đơn vị và cá nhân có liên quan đến việc kê khai, công khai, giải trình, xác minh tài sản, thu nhập, xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập.

II/ Trình tự, thủ tục kê khai, tiếp nhận Bản kê khai

Bước 1: Lập danh sách, phát và hướng dẫn mẫu Bản kê khai, tiếp nhận bản kê khai.

a. Thủ trưởng phòng, ban, đơn vị chịu trách nhiệm lập danh sách Người có nghĩa vụ kê khai (theo Điều 7 và Danh mục Người phải kê khai tài sản, thu nhập theo khoản 9 Điều 7 Nghị định số 78/2013/NĐ-CP); hướng dẫn, phát mẫu Bản kê khai và yêu cầu Người có nghĩa vụ kê khai thực hiện việc kê khai tài sản, thu nhập;

Đối với các đơn vị trực thuộc Sở Người có nghĩa vụ kê khai theo quy định trên bao gồm cả những người hưởng phụ cấp chức vụ từ 0,2 trở lên.

b. Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được mẫu Bản kê khai, Người kê khai phải hoàn thành bản kê khai (các phòng, ban thuộc Sở gửi bản kê khai về Phòng Tổ chức - cán bộ; Bộ phận Tổ chức - cán bộ đơn vị có trách nhiệm tổng hợp Bản kê khai, thực hiện điểm c của Bước 1 và tiếp Bước 2).

c. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được Bản kê khai, phòng Tổ chức - cán bộ Sở và các đơn vị kiểm tra tính đầy đủ các nội dung phải kê khai; trường hợp Bản kê khai chưa đúng quy định (theo mẫu) thì yêu cầu kê khai lại, thời hạn kê khai lại là 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận được yêu cầu.

Bước 2: Quản lý và sử dụng Bản kê khai:

a. Quản lý bản kê khai:

*Trường hợp Người kê khai không thuộc diện Đảng ủy Sở quản lý:

- Đối với phòng, ban:

+ Người có nghĩa vụ kê khai lập 03 Bản kê khai (Người có nghĩa vụ kê khai lập một Bản kê khai gốc và photo 02 Bản trước khi ký tên vào từng trang của Bản kê khai):

+ 01 Bản kê khai do Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm lưu giữ;

+ 02 Bản kê khai gửi về Phòng Tổ chức - cán bộ (01 Bản gốc lưu vào hồ sơ cán bộ, 01 Bản nộp Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Sở);

- Đối với đơn vị trực thuộc Sở: Người có nghĩa vụ phải kê khai lập 04 Bản (Người có nghĩa vụ kê khai lập một Bản kê khai gốc và photo 03 Bản trước khi ký vào từng trang của Bản kê khai):

+ 01 Bản kê khai gốc lưu vào hồ sơ cán bộ tại đơn vị;

+ 01 Bản kê khai do Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm lưu giữ;

+ 01 Bản kê khai nộp cho Ủy ban kiểm tra Đảng uỷ Sở;

+ 01 Bản kê khai nộp về Sở (Phòng Tổ chức-cán bộ) để lưu hồ sơ.

      *Trường hợp Người có nghĩa vụ kê khai thuộc diện Đảng ủy Sở quản lý:

- Đối với các phòng, ban Sở:

- Người có nghĩa vụ kê khai lập 04 Bản kê khai (Người có nghĩa vụ kê khai lập một Bản kê khai gốc và photo 03 Bản trước khi ký vào từng trang của Bản kê khai):

+ 01 Bản Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm lưu giữ;

+ 03 Bản gửi về Phòng Tổ chức - cán bộ (01 Bản lưu vào hồ sơ cán bộ, 01 Bản gốc nộp cho Ban tổ chức Đảng ủy Sở, 01 Bản nộp Ủy ban kiểm tra Đảng ủy Sở;

- Đối với các đơn vị trực thuộc Sở: Người có nghĩa vụ phải kê khai lập 04 bản (Người có nghĩa vụ kê khai lập một Bản kê khai gốc và photo 03 bản trước khi ký vào từng trang của Bản kê khai):

+ 01 Bản kê khai gốc nộp cho Ban tổ chức Đảng uỷ Sở;

+ 01 Bản kê khai do Người có nghĩa vụ kê khai có trách nhiệm lưu giữ;

+ 01 Bản kê khai nộp cho Ủy ban kiểm tra Đảng uỷ Sở;

+ 01 Bản kê khai gửi về Phòng Tổ chức cán bộ Sở để lưu hồ sơ.

Khi Người có nghĩa vụ kê khai được điều động sang cơ quan, đơn vị khác thì Bản kê khai của người đó phải được chuyển giao cùng hồ sơ cán bộ cho cơ quan, đơn vị mới. Khi Người có nghĩa vụ kê khai nghỉ hưu, thôi việc thì Bản kê khai của người đó được lưu giữ theo quy định về quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức.

b. Sử dụng bản kê khai:

a) Phục vụ cho việc bầu, phê chuẩn, bổ nhiệm, cách chức, miễn nhiệm, bãi nhiệm, kỷ luật đối với Người có nghĩa vụ kê khai tài sản, thu nhập;

b) Phục vụ cho hoạt động của cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền trong việc công khai, kiểm tra, thanh tra, kiểm toán, điều tra, xác minh, kết luận, xử lý về hành vi tham nhũng;

c) Phục vụ yêu cầu khác liên quan đến công tác tổ chức, cán bộ.

Bước 3: Hình thức, thời điểm công khai Bản kê khai.

1. Người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị quyết định công khai Bản kê khai tài sản, thu nhập của cán bộ, công chức, viên chức bằng một trong hai hình thức sau:

- Niêm yết tại cơ quan, đơn vị;

- Công bố tại cuộc họp với phạm vi như quy định tại Điều 14 Nghị định 78/2013/NĐ-CP vào thời điểm sau tổng kết hàng năm.

2. Vị trí niêm yết phải đảm bảo an toàn, đủ điều kiện để mọi người trong cơ quan, đơn vị có thể xem các Bản kê khai; thời gian niêm yết tối thiểu là 30 ngày liên tục.

3. Việc công khai Bản kê khai phải được thực hiện sau khi đơn vị, bộ phận phụ trách công tác Tổ chức - cán bộ hoàn thành việc kiểm tra Bản kê khai theo quy định tại Khoản 3 Điều 9 Nghị định.

Bước 4: Thời hạn nộp Danh sách, Bản kê khai và báo cáo việc công khai bản kê khai

- Danh sách gửi về Sở (Phòng Tổ chức - cán bộ), hạn chót hết ngày 25/11/2013; kèm file danh sách gửi về địa chỉ email: phung@dolisa.org.

- Bản kê khai gửi về Sở (Phòng tổ chức - cán bộ), hạn chót hết ngày 13/12/2013;

Việc kê khai và nộp bản kê khai có thể chậm hơn thời hạn nói trên đối với những trường hợp Người có nghĩa vụ kê khai có lý do chính đáng (ốm, đi công tác vắng,…) được lãnh đạo Phòng, ban, đơn vị đồng ý bằng văn bản và có ghi thời hạn nộp;  

- Việc công khai Bản kê khai bằng hình thức nào do Phòng, ban, đơn vị quyết định và có báo cáo bằng văn gửi về Sở (Phòng tổ chức - cán bộ);

hạn chót hết ngày 28/02/2014.

III/ Trách nhiệm của người đứng đầu Phòng, ban đơn vị trong việc kê khai, công khai, quản lý Bản kê khai:

1. Tổ chức, chỉ đạo việc kê khai, công khai kịp thời, đúng đối tượng, đúng trình tự, thủ tục theo quy định của Luật phòng, chống tham nhũng và Nghị định số 78/2013/NĐ-CP.

2. Chịu trách nhiệm đối với hành vi vi phạm quy định về kê khai, công khai Bản kê khai trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý theo quy định của pháp luật.

IV/ Xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập:

Việc xử lý vi phạm các quy định về minh bạch tài sản, thu nhập được thực hiện theo Điều 28, 29, 30, 31 của Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/07/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập.

Đề nghị thủ trưởng các phòng, ban, đơn vị trực thuộc Sở triển khai và hoàn tất hồ sơ kê khai tài sản, thu nhập đúng thời gian quy định.

Trong quá trình thực hiện khi Thanh tra thàng phố có triển khai hướng dẫn thì Sở Lao động –Thương binh và xã hội sẽ triển khai hướng dẫn bổ sung.



nanomag

Phòng Tổ chức Cán bộ Sở Lao động - Thương binh và Xã hội thành phố Hồ Chí Minh.


0 thoughts on “Triển khai thực hiện Nghị định về minh bạch tài sản, thu nhập